Tự Học Kinh Dịch 1: Thiên Can, Địa Chi

26
2094

Theo xu thế nghiên cứu Kinh Dịch hiện nay, rất nhiều anh em có nhu cầu tự nghiên cứu Kinh Dịch, để học hỏi cách tự gieo quẻ và đoán việc kiết hung, thành bại. Mình cũng là một trong những người mới học Kinh Dịch. Để có thể vừa học, vừa chia sẻ những gì mình học được, mình đã tạo ra loạt bài “Tự học Kinh Dịch” để cùng học xem bói, nghiên cứu với bạn. Trong bài viết này chúng ta nghiên cứu đến thập Thiên Can và thập nhị Địa Chi nhé.

Trong tôn giáo Cao Đài có câu: “Thập Thiên can bao hàm vạn tượng, Tùng Ðịa chi hóa trưởng Càn Khôn.” Đại khái nghĩa là mười Can của Trời chứa cả muôn hình trạng, cùng với mười hai Địa Chi của Đất tạo ra và phát triển cả Càn Khôn vũ trụ. Cho thấy mức độ quan trong của thập Thiên Can và thập nhị Địa Chi trong quá trình tạo dựng Càn Khôn thế giới. Can và Chi theo chữ gốc chính là Cán và Chi. Cán là thân cây, Chi là cành cây. Tương truyền vào thời Hiên Viên Huỳnh Ðế, có ông Ðại Nhiêu sáng tạo ra Thập Thiên Can và Thập nhị Ðịa Chi dùng để tính thời gian và làm lịch.

1. Thập Thiên Can

  • Thập Thiên Can bao gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  • Theo sách quần thư thảo dị nói:
    • Giáp có nghĩa là tách ra, tức là tách ra khỏi vạn vật.
    • Ất có nghĩa là bật ra, tức là chỉ vật đó vừa sơ sinh, mới tách ra khỏi.
    • Bính có nghĩa là tỏ rõ, tức là chỉ vật đó bắt đầu rõ ràng.
    • Đinh có nghĩa là mạnh, tức chỉ vật đó trưởng thành, mạnh mẽ.
    • Mậu có nghĩa là rậm, chỉ sự vật đã phát triển rậm rạp, um tùm.
    • Kỷ có nghĩa là nghi nhớ, chỉ sự vật thành hình, đã biết phân biệt được với vật khác.
    • Canh có nghĩa là cứng rắn, chỉ vật đã có cốt lõi.
    • Tân có nghĩa làm mới, chỉ sự vật mới sinh đều có kết quả.
    • Nhâm có nghĩa là gánh chịu, chỉ dương khí chịu sự nuôi dưỡng vạn vật.
    • Quý có nghĩa là vỡ nát, chỉ vật đã chín, cứng đến lúc vỡ ra.
  • Có thể thấy đây là quá trình ra đời và phát triển tuần hoàn của vạn vật.
  • Âm dương, ngũ hành, phương vị của can:
    • Can dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
    • Can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
    • Giáp (+), Ất (-) thuộc mộc, phương đông.
    • Bính (+), Đinh (-) thuộc hỏa, phương nam.
    • Mậu (+), Kỷ (-) thuộc thổ, ở giữa.
    • Canh (+), Tân (-) thuộc kim, phương tây.
    • Nhâm (+), Quý (-) thuộc thủy, phương bắc.
Can chi trên bàn tay
Can chi trên bàn tay

2. Thập Nhị Địa Chi

  • Thập Nhị Địa Chi gồm có: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
  • Thập nhị địa chi là để miêu tả chu kỳ vận hành của mặt trăng. Trong sách “Quần thư thảo dị” có nói:
    • Tý có ý là nảy nở tức chỉ mầm phôi của vạn vật nảy nở trong dương khí.
    • Sửu chỉ phôi đó tiếp tục lớn lên.
    • Dần là chỉ phôi nhô ra.
    • Mão là chỉ mầm đã đội đất mà lên.
    • Thìn là chỉ vật đó đã trưởng thành.
    • Tị có nghĩa là bắt đầu, tức chỉ vật đó đã bắt đầu lớn lên.
    • Ngọ chỉ vật đó đã có cành lá rậm rạp.
    • Mùi chỉ âm khí đã đủ trưởng thành, vật đã hơi suy, thế đã hơi yếu.
    • Thân là chỉ vật đó đã sung mãn.
    • Dậu là chỉ vật đó đã già, đã thành thuộc.
    • Tuất là diệt, chỉ mọi vật đều suy diệt.
    • Hợi là vật đã thu về hạt cứng.
  • Âm dương, ngũ hành, phương vị của chi:
  • Để dễ nhớ bạn bắt đầu bằng tý là dương (+), đọc theo thứ tự Dần, Mão, Thìn…Hợi lần lượt hết dương tới âm xen kẽ nhau.
    • Chi dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
    • Chi âm: Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.
    • Hợi (-), Tí (+) thuộc hành thủy, phương bắc.
    • Dần (+), Mão (-) thuộc hành mộc, phương đông.
    • Tị (-), Ngọ (+) phương nam, hành hỏa.
    • Thân (+), Dậu(-) phương tây, hành kim.
    • Thìn (), Tuất (), Sửu (), Mùi () thuộc trung tâm, hành thổ.
  • Mẹo: Bạn bắt đầu tại Hợi, Tý thuộc hành thủy, chèn vào một con giáp thuộc thổ (Sửu), tiếp tục thủy sinh mộc 2 con giáp tiếp theo này sẽ thuộc mộc (Dần, Mão). Cứ theo vòng tương sanh ta có mộc sinh hỏa (Tị, Ngọ), hỏa sinh thổ nhưng thổ được chi phối xen giữa các chi rồi nên cho qua, tiếp tục thổ sinh kim (Thân, Dậu).

Cùng Kibaca.net tự học kinh dịch với loạt bài này nhé. Chúc bạn có nhiều trải nghiệm tốt hơn về kinh dịch nhé.

26 COMMENTS

  1. naturally like your web site however you need to take a look at the spelling on several of your posts. A number of them are rife with spelling problems and I find it very bothersome to tell the truth on the other hand I will surely come again again.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here