Thứ tự tính từ trong câu tiếng Anh

0
1362

Khi bạn có thể đặt câu mà không còn lo lắng đến vị trí tính từ trong câu, chác chắn câu của bạn sẽ trông rất tự nhiên.

  • A red big ball – SAI
  • A big red ball – ĐÚNG
  • A velvet new comfortable dress – SAI
  • A comfortable new velvet dress – ĐÚNG
  • An old ceramic lovely coffee mug – SAI
  • A lovely old ceramic coffee mug – ĐÚNG

Thứ tự của tính từ sẽ như sau:

12345678
OpinionSizeShapeAgeColorOriginMaterialPurpose
Ý kiến / quan điểmKích thướcHình dạngTuổi tácMàu sắcNguồn gốcChất liệuMục đích

Bạn có thể nhớ như sau: OSSACOMP nghe có vẻ như là một công ty vậy. Hoặc bạn có thể nghĩ ra một cách nhớ cho riêng mình.

Hiếm khi bạn dùng nhiều hơn 3 tính từ liên tiếp trong câu. Nếu trong câu của bạn có nhiều tính từ thì nên dùng theo thứ như trong bảng trên.

  • A big (size) red (color) ball
  • A comfortable (opinion) new (age) velvet (material) dress
  • A lovely (opinion) old (age) ceramic (material) coffee (purpose) mug

Và dưới đây là ví dụ của các tính từ theo loại:

Tính từ chỉ quan điểm (Opinion)

  • good / bad / great / terrible
  • beautiful / pretty / sexy / comfortable
  • ugly / awful / strange / uncomfortable
  • delicious / disgusting / tasty / nasty
  • important / excellent / wonderful / brilliant
  • funny / interesting / boring

Tính từ chỉ kích thước (Size)

  • big / huge / tall / long / enormous / gigantic
  • small / little / tiny / short / minuscule

Hình dạng (Shape )

  • Round / square / triangular / rectangular / flat

Tuổi tác (Age)

  • old / ancient
  • new / young

Máu sắc (color)

  • Red, blue, yellow, etc.

Quốc gia / nguồn gốc (Origin)

  • Italian, Japanese, Thai, German, French, etc.

Chất liệu (Material)

  • Gold, silver, copper
  • Cotton, leather, polyester, wool, silk, velvet, nylon
  • Wooden, stone, diamond, plastic

Mục đích (Purpose)

Những tính từ này giống như một phần của danh từ. Chúng miêu tả tính năng của vật.

  • running shoes
  • a sleeping bag
  • a flower vase
  • a frying pan
  • a tennis racket

OTHER ADJECTIVES

There are other adjectives that don’t fall into the categories above. For these, the essential rule to remember is that opinion adjectives always come before fact adjectives (appearance and other “descriptive” adjectives):

Ngoài ra còn có những tính từ khác không nằm trong danh mục bên trên. Lúc này, bạn chỉ cần nhớ là tính từ chỉ quan điểm/ ý kiến luôn đứng trước so với tính từ con lai.

  • delicious (opinion) organic (fact) food
  • crazy (opinion) religious (fact) people
  • interesting (opinion) cultural (fact) traditions
  • confusing (opinion) financial (fact) data

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here