Ma trận các thì trong tiếng Anh

0
1042

Đọc xong bài này bạn không còn lo về thì tiếng Anh nữa. Kibaca gọi nó là ma trận thì vì các thì trong tiếng Anh lúc nào cũng rắc rối, và khi học trên trường bạn phải học thuộc lòng.

Nhưng việc học luôn là sự tìm tòi để có hiểu biết. Bài này sẽ giúp bạn hiểu được mối liên hệ giữa các thì với nhau. Từ đó, bạn sẽ dễ dàng nhớ, hiểu và sử dụng các thì trong nhiều trường hợp khác nhau. 

Trong tiếng Anh có 12 thì cơ bản giúp bạn diễn tả được các sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai. Bạn có thể hình dung là 3 khoảng thời gian cho dễ hiểu. Trong mỗi khoảng thời gian, sẽ có một hành động xảy ra. Hành động đó có thể đơn lẻ, hoặc được đặt trong tương quan với một hành động khác.

Ở mỗi khoảng thời gian, bạn sẽ luôn có cách để diễn tả hành động của mình:

Đầu tiên hãy tìm hiểu về tổng quan

Vì sao lại có 12 thì tiếng Anh?

Ngồi đếm trong mục lục sách ngữ pháp bạn sẽ thấy có 12 thì. Nhưng tại sao lại là 12? 

Vì thứ nhất: 

Có 3 loại hình thức của động từ: 

  1. Quá khứ
  2. Hiện tại
  3. Tương lai. 

Như các bạn có thể thấy, một việc nào đó khi xảy ra luôn nằm trong 3 khoảng thời gian. Việc đó xảy ra ở quá khứ hoặc ở hiện tại, hoặc ở tương lai. 

Việc bạn diễn tả thuộc khu vực thời gian nào?

Vì thứ hai: 

4 khía cạnh của thì

Ba hình thức trên lại chia ra 4 khía cạnh: đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. 

Ví dụ: 

  1. Hiện tại đơn
  2. Hiện tại tiếp diễn
  3. Hiện tại hoàn thành 
  4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bạn có thể áp dụng cho hình thức quá khứ và tương lai tương tự như vậy. 
Một lần nữa bạn có thể thấy: 

  1. Một việc xảy ra ở hiện tại
    Việc đó có thể là một việc đơn giản ở hiện tại
    I love reading books
  2. Hoặc việc đó có thể đang diễn ra
    I am reading a book
  3. Hoặc việc đó vừa mới hoàn thành
    I have read three books
  4. Hoặc việc đó kéo dài từ quá khứ tới hiện tại và vừa hoàn thành
    I have been reading three books this morning

Vậy thì, khi một việc xảy ra ở khoảng thời gian nào, thì nó cũng có thể nằm trong 1 trong 4 khía cạnh đã nói trên. 

Một một điều cần lưu ý chưa ai nói với bạn 

Tiếng Anh chỉ có hai cách để thành lập thì từ động từ: quá khứ và hiện tại. Ví dụ: 

  • We drove
  • We drive

Để thành lập các hình thức thì động từ khác thì bạn cần thêm các từ rất quen thuộc như: have, be, hoặc will trước động từ thường. Do đó, các động từ mà bạn thêm thường được gọi là trợ động từ (trợ trong trợ giúp)

Bây giờ chúng ta đi vào một điểm rất đáng chú ý khác…

Một hành động sẽ có mối liên hệ với một thời điểm hay một hành động khác (hành động này cũng có thể là chỉ dẫn để bạn biết về thời điểm)

Và thời gian trong tiếng Anh là một điều khó nhằn, do đó bạn sẽ phải mất nhiều thời gian để tiếp nhận nó. 

  1. Hành động đó hoàn thành chưa? 
  2. Hành động đó đã diễn ra trong bao lâu?
  3. Hành động đó có lặp lại không? 
  4. Hành động đó diễn ra ở thời điểm được xác định hay không xác định? 
  5. Hành động đó có phải là thói quen hay không? 
  6. Hành động đó đã được lên kế hoạch trước hay là ngẫu nhiên? 

Sơ sơ thì cũng có 6 vấn đề bạn cần hỏi rồi đó. Nắm được điều này bạn sẽ học thì tiếng Anh dễ dàng hơn. 

Vậy thì bây giờ chúng ta bắt đầu đi vào “ma trận thì” nhé!

Như đã nói trên, chúng ta sẽ tham khảo 4 khía cạnh: 

  1. Đơn
  2. Tiếp diễn
  3. Hoàn thành
  4. Hoàn thành tiếp diễn

Thì đơn (simple tenses)

Thì đơn thường chỉ một hành động đơn. Nói chung, thì đơn diễn tả hành động, sự kiện, tình huống đã tồn tại trong quá khứ, hoặc trong hiện tại hay sẽ diễn ra trong tương lai. 

Đến đây chắc bạn đã nhận ra: 

  1. Thì hiện tại đơn (simple present tense)
  2. Quá khứ đơn (simple past tense)
  3. Tương lai đơn (simple future tense)

Nếu không nắm tổng quan bạn sẽ dễ nhầm lẫn. Hy vọng khi đọc đến phần này bạn đã phần nào khám phá ra cách học thì cho mình. Còn nếu bạn vẫn còn mơ hồ hoặc không hiểu điều gì thì cứ comment câu hỏi dưới bài viết nhé. 

Xem ví dụ nào: 

  1. Thì hiện tại đơn: I drive home every day.
  2. Quá khứ đơn: I drove home yesterday.
  3. Tương lai đơn: I will drive home later.

Thì tiếp diễn (Progressive (Continuous Tenses)

Chúng ta dùng thì tiếp diễn để diễn tả những hành động đang diễn ra. Đơn giản vậy thôi. 

  1. Quá khứ tiếp diễn: I was driving when you called (Lúc bạn gọi là tôi đang lái xe).
  2. Hiện tại tiếp diễn: I am driving now. (Tôi đang lái xe)
  3. Tương lai tiếp diễn: I will be driving when you call. (Khi bạn gọi tới, tôi sẽ đang lái xe)

Thì hoàn thành (Perfect Tenses)

Thì này thường khiến bạn bối rối đúng không nào? Để cho đơn giản, bạn hãy hiểu thế này, thì hoàn thành diễn tả về sự kiện đã hoàn thành. 

Nếu bạn đã có tìm hiểu thì sẽ thắc mắc: Thì hiện tại hoàn thành khác gì với quá khứ đơn? Điều này nằm ở mối tương quan giữa hành động và thời gian hoặc với hành động khác. Hãy xem các ví dụ và so sánh, bạn sẽ sớm nhận ra thôi. 

Present perfect: I have driven that road. (Tôi đã lái xe trên con đường đó – bạn chú ý ở đây không có thời gian cụ thể. So với quá khứ đơn thì phải có thời gian xác định trong quá khứ. Đây là một khác biệt cơ bản nhất giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn). Ở đây bạn nhấn mạnh đến trải nghiệm, việc này đã từng xảy ra với tôi) 

Past perfect: I had already driven that road in the past. (Tôi đã lái xe trên con đường đó trong quá khứ – đối với quá khứ hoàn thành bạn sẽ có thời gian xác định trong quá khứ, hoặc một hành động trong quá khứ thể hiện sự tương quan. Ví dụ: She had been gone when I came (Khi tôi đến thì cô ấy đã đi rồi) (Hành động cô ấy ra ngoài đã hoàn thành trước khi tôi đến). 

Future perfect: I will have driven 200 miles by tomorrow. (Tính tới ngày mai thì tôi sẽ lái xe được 200 dặm )

Thì hoàn thành tiếp diễn (Perfect Progressive Tenses)

Bạn vừa xem xong về thì hoàn thành và bây giờ là hoàn thành tiếp diễn. Nói chung, thì hoàn thành tiếp diễn diễn tả thời lượng, hay trong bao lâu. Thì hoàn thành tiếp diễn thường bao gồm trạng từ for hoặc since

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: I have been driving since this morning. (Tôi đã lái xe kể từ ban sáng) 

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: I had been driving for three hours before I stopped to get gas. (Tôi đã lái xe hơn 3 giờ liên tục trước khi dừng lại để tiếp thêm nhiên liệu)

Tương lai hoàn thành tiếp diễn: I will have been driving for five hours by the time I arrive.

(Tôi sẽ lái xe liên tục trong năm giờ trước khi tôi đến)

So sánh hai câu sau:

You will have worked for 8 hours by 5pm (bạn sẽ hoàn thành 8 giờ làm việc vào 5 giờ chiều này) Giờ thì hết giờ hành chính rồi bạn về nhà đi. 

You will have been working for 8 hours by 5 pm (Bạn sẽ đã hoàn thành được 8 giờ làm việc vào 5 giờ chiều này) Giờ thì bạn cố gắng tiếp tục làm việc tiếp nhé. 

Điều quan trọng: Gợi ý về thời gian sẽ giúp bạn nhận biết về thì. Lúc này bạn sẽ nói về trạng từ hay hành động giúp bạn nhận ra thời điểm. 

Ví dụ: Trạng từ ago. Ago dùng chỉ dùng trong quá khứ đơn như trong, “I left home three years ago.” Trạng từ ago sẽ không bao giờ được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Một số trang tự nhất định chỉ đi với một số thì nhất định. 

Hãy giữ cho mọi thứ đơn giản nào

Thì phức tạp khi dùng thì hay đấy, nhưng việc lựa chọn thì đơn giản dễ diễn tả cho người khác hiểu ý định của bạn còn cool hơn nhiều. Bạn thường có nhiều lựa chọn thì để sử dụng khi diễn tả hành động, sự kiện nào đó nên hãy luôn nhớ chọn thì đơn giản nhất. Việc này vừa giúp người nghe dễ hiểu và tránh mắc những lỗi không cần thiết. 

Tuy nhiên, nếu bạn muốn, vẫn có thể dùng thì phức tạp mà bạn không chắc và nhờ người bản ngữ sửa sai giúp bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn về ngữ pháp. 

Luyện tập các thì tiếng Anh với câu hỏi

Khi ai đó hỏi bạn một câu hỏi, bạn có thể đáp lại bằng chính thì mà người hỏi dùng. 

  1. Did you get enough sleep last night? (simple past)
    Yes, I slept well.
  2. Do you shower every day? (simple present)
    Yes, I shower every day.
  3. Are you going to study tonight? (simple future)
    Yes, I’m going to study tonight.
  4. What were you doing when I called you last night? (past progressive)
    I was eating dinner when you called me last night.
  5. What are you doing right now? (present progressive)
    I am practicing verb tenses right now.
  6. What will you be doing at midnight on New Year’s Eve? (future progressive)
    I will be celebrating the New Year with my friends.
  7. Had you ever tried skiing before today? (past perfect)
    Yes, I had already done it several times before.
  8. Have you ever broken the law? (present perfect)
    No, I have never broken the law.
  9. Will you have gotten married by the time you turn 30? (future perfect)
    No, I will not have gotten married by the time I turn 30.
  10. How long had you been smoking before you quit? (past perfect progressive)
    I had been smoking for two years before I quit.
  11. How long have you been waiting for the bus? (present perfect progressive)
    I have been waiting for the bus for 20 minutes.
  12. How long will you have been working before you retire? (future perfect progressive)
    I will have been working for 30 years before I retire.

Bảng tóm tắt khi học thì tiếng Anh

Sẽ có nhiều bảng tóm tắt thì tiếng Anh, nhưng quan trọng bạn phải hiểu được bản chất của nó. Nếu như bạn đã đọc xong những thông tin được cung cấp ở trên, chắc chắn bạn sẽ nhớ được rõ ràng các thì.

Quá khứ

1. Thì quá khứ đơn
I read this book yesterday
2. Thì quá khứ tiếp diễn
She came when I was reading this book
3. Thì quá khứ hoàn thành
She had gone out before I came to borrow the book.
4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
I had been reading this book for two hours before she came

Hiện tại

1. Thì hiện tại đơn
I read books everyday
2. Thì hiện tại tiếp diễn
I am reading books.
3. Thì hiện tại hoàn thành
I have read that book
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I have been reading that book for two hours

Tương lai

1. Thì tương lai đơn
I will read books this month
2. Thì tương lai tiếp diễn
I will be reading a book this time tomorrow
3. Thì tương lai hoàn thành
By the time she comes, I will have finished three books
4. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
By the time she comes, I will have been reading for three hours

Tài liệu tham khảo: 

https://learningenglish.voanews.com/a/introduction-to-verb-tenses-everyday-grammar/3123576.html
https://examples.yourdictionary.com/reference/examples/future-perfect-progressive-tense-examples.html
https://learningenglish.voanews.com/a/everyday-grammar-have-you-perfected-the-perfect-tenses/3137265.html
https://magoosh.com/toefl/2016/magoosh-comics-future-perfect-and-future-perfect-continuous/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here