Kinh Dịch Căn Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

0
1140

Kinh Dịch Hội là một cộng đồng trên facebook có lượng theo dõi rất đông đảo. Những admin trong đó là những người nghiên cứu kinh dịch. Dùng kiến thức bói dịch để giúp đỡ cho người đang gặp khó khăn bằng cách giải mã thông tin sự việc qua quẻ dịch. Vì thấy được sự màu nhiệm trong quẻ nên nhiều anh chị em muốn tìm hiểu các học xem bói dịch. 

Trên tinh thần chia sẻ kiến thức, cá nhân mình muốn mọi người có thể từng bước tiếp cận với Kinh Dịch theo cách dễ dàng nhất, không bị khô khan giáo điều. Kibaca.net sẽ tổng hợp tất cả kiến thức căn bản nhất cho người mới bắt đầu tìm hiểu cách để học bói dịch.

1. Âm Dương 

Trang Tử nói: “Dịch lấy âm dương làm đạo”, ý nói học thuyết âm dương là hạt nhân tư tưởng của Chu Dịch. Âm dương là một thuộc tính của mọi sự vật hiện tượng, không phải là vật chất hay không gian nào cụ thể. Sự mâu thuẫn vận động giữa âm và dương là động lực để vạn vật phát triển. 

Ba tính chất của âm dương:

  • Thứ nhất là sự đối lập khác biệt.
  • Thứ hai là không có gì toàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương. Trong dương có âm và trong âm có dương. 
  • Thứ ba là âm phát triển đến cùng cực thì thành dương và dương phát triển đến cùng cực thì thành âm.

Trong quẻ kinh dịch có 2 loại hào đó là hào âm và hào dương, hào âm được mô tả bằng nét đứt (- -), hào dương là nét liền (–). 

Ví dụ: Trên cơ thể bạn bàn tay trái của bạn là dương, thì bàn tay phải là âm.Đồng thời trên tay phải ngửa lên là dương thì phần bên dưới là âm. Hai yếu tố này luôn bổ trợ và khắc chế nhau.

 

Luật âm dương
Luật âm dương

2. Ngũ hành         

Theo học thuyết cổ xưa, vạn vật trong trời đất đều được cấu thành từ 5 yếu tố: kim loại, cây, nước, lửa, đất. Tức là năm hành kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Năm yếu tố này hỗ trợ nhau phát triển qua quy luật tương sinh, cũng như kiềm chế lẫn nhau qua quy luật tương khắc.

Luật tương sinh là kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim. Để dễ nhớ bạn có thể hình dung như sau:

  • Sắt khi để ngoài không khí bị oxi hóa sẽ tạo ra nước là kim sinh thủy.
  • Nước dùng để nuôi cây phát triển là thủy sinh mộc.
  • Cây cối dùng để đốt cháy nên mộc sinh hỏa.
  • Khi lửa chảy xong có tro, than là hỏa sinh thổ.
  • Trong đất có kết tinh kim loại là thổ sinh kim.

Luật tương khắc là kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim.

Bạn có thể hình dung như sau:

  • Dùng dao búa (kim loại) để chặt cây là kim khắc mộc.
  • Cây mộc trên đất hút chất dinh dưỡng, rễ làm nứt đất là mộc khắc thổ.
  • Đất đắp cao làm đê ngăn nước là thổ khắc thủy.
  • Nước đổ vào lửa thì tắt là thủy khắc hỏa.
  • Lửa nung chảy kim loại là hỏa khắc kim.

Luật chế hóa là quy luật vừa có khắc chế và vừa sinh hóa phối hợp với nhau, hai hiện tượng này gắn liền với nhau. Luật chế hóa như sau:

  • Mộc khắc thổ, thổ sinh kim, kim khắc mộc.
  • Hỏa khắc kim, kim sinh thủy, thủy khắc hỏa.
  • Thổ khắc thủy, thủy sinh mộc, mộc khắc thổ.
  • Kim khắc mộc, mộc sinh hỏa, hỏa khắc kim.
  • Thủy khắc hỏa, hỏa sinh thổ, thổ khắc thủy.

Luật suy yếu là quy luật khá quan trọng mà ít tài liệu đề cập. Nó thuận chiều với vòng tương sinh tức là khi một hành nào đó sinh cho hành khác thì năng lượng của nó sẽ bị suy giảm. Ví dụ như mộc sinh hỏa thì năng lượng của mộc sẽ bị suy yếu.

Luật phản vũ cũng là quy luật của ngũ hành, là quy luật ngược lại với vòng tương khắc. Đơn giản là một ngũ hành muốn khắc được ngũ hành khác cần phải có đủ sức. 

Ví dụ như một con dao sắc (kim) có thể chặt được cây (mộc), nhưng nếu dùng 1 một cây kim (kim) thì không thể chặt cây, còn bị phản ngược lại sẽ bị gãy kim.    

3. Thập Thiên Can và Thập Nhị Địa Chi

Mình đã có viết một bài về Thiên Can và Địa Chi bạn có thể xem chi tiết thông tin qua đường dẫn trên. Nội dung cơ bản cần nắm của 10 thiên can và 12 địa chi bao gồm thứ tự và ngũ hành của từng loại.

Mười thiên can, bạn cần học thuộc theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý. Ngũ hành của từng thiên can được trình bày lên bàn tay trái như sau:

Màu xanh lá là ngũ hành mộc, đỏ là hỏa, vàng là thổ, xám là kim, xanh nước biển là thủy. Bạn nên thường dùng ngón cái bấm trên các vị trí của bàn tay phải để làm quen 10 thiên can và ngũ hành của chúng.

Mẹo để nhớ là theo vòng chiều kim đồng hồ ngũ hành theo thứ tự của vòng tương sinh giáp, ất (mộc) -> bính, đinh (hỏa) -> mậu, kỷ (thổ) -> canh tân kim -> nhâm, quý (thủy).

Thiên can trong bàn tay
Thiên can trong bàn tay

Mười hai địa chi là 12 con giáp theo thứ tự là tý, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi. Bạn cũng có thể bấm theo chiều kim đồng hồ trên 4 ngón tay theo hình, và xem ngũ hành của từng con giáp qua màu sắc tương tự trên thiên can.

Mẹo để nhớ là bạn chỉ cần nhớ lấy hợi tý là thuộc hành thủy làm gốc, cứ 2 con giáp thì có 1 con giáp thuộc ngũ hành thổ ( sửu, thìn, mùi, tuất) theo vòng tương sinh đề tìm được con giáp tiếp đó. Thủy sinh mộc thì cách con sửu thì dần mão là thuộc hành mộc, tiếp tục tương tự.

Địa chi trên bàn tay
Địa chi trên bàn tay

4. Bát quái (8 quẻ)

Trong kinh dịch có 8 quẻ (bát quái) để biểu trưng cho vạn vật đó là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Sở dĩ mình ghi theo thứ tự này vì đây là thứ tự của bát quái tiên thiên chúng ta hay dùng để luận quẻ dịch. Bạn có thể xem qua bài viết mẹo nhận biết và ghi nhớ 8 quẻ bát quái mình đã hướng dẫn khá chi tiết. Cấu tạo cơ bản của 1 quẻ được ghép từ 3 hào và mỗi hào có thể là hào âm hoặc dương. 

Tám quẻ bát quái có ngũ hành như sau:

  • Càn là trời, thuộc hành kim.
  • Khảm là nước, thuộc hành thủy.
  • Cấn là núi, thuộc hành thổ.
  • Chấn là sấm sét, thuộc hành mộc.
  • Tốn là gió, thuộc hành mộc.
  • Ly là lửa, thuộc hành hỏa.
  • Khôn là đất, thuộc hành thổ.
  • Đoài là trạch, đầm, thuộc hành kim.

Bạn có thể xem qua màu của hình được mình mô tả trên bàn tay trái như sau sẽ thấy dễ hiểu hơn:

Có 3 dạng bát quái đó là bát quái tiên thiên và bát quái hậu thiên. Khi học lập quẻ dịch thì chúng ta dùng số của tiên thiên bát quái và dùng đồ hình của hậu thiên bát quái.

Số của tiên thiên bát quái là càn 1, đoài 2, ly 3, chấn 4, tốn 5, khảm 6, cấn 7, khôn 8.

Số của hậu thiên bát quái là Nhất (1) khảm, nhì (2) khôn, tam (3) chấn, tứ (4) tốn, ngũ (5) trung, lục (6) càn, thất (7) đoài, bát (8) cấn, cửu (9) ly.

Để tìm hiểu về quẻ dịch thì bạn cần nắm vững những kiến thức mà kibaca.net đã trình bày ở trong bài viết, để khi học lập quẻ hay luận quẻ dịch thì bạn có thể áp dụng cực kỳ nhanh chóng. Nếu có thắc mắc gì hãy để lại bình luận ở dưới bài viết mình sẽ hướng dẫn cụ thể. 

   

   

   

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here