Hướng dẫn cách gieo quẻ kinh dịch theo thời gian

0
3338
Nếu bạn biết đến nhóm Kinh Dịch Hội khả nổi tiếng trên cộng đồng facebook chắc cũng có nghe qua muốn xem quẻ cần phải dùng một trong 3 cách đó là rút tờ tiền, giờ động tâm hoặc gieo quẻ bằng đồng xu. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách gieo quẻ kinh dịch theo thời gian.

1. Những trường hợp nào thường dùng thời gian để gieo quẻ

Để gieo quẻ theo thời gian có thể kể ra các trường hợp như: Lập quẻ dịch theo ngày tháng năm sinh, xem quẻ hỏi việc qua giờ động tâm, dùng ngày tháng để xem sự kiện lịch sử… Cách mà nhiều người hay dùng hiện nay chính là dùng giờ động tâm. Giờ động tâm tức là thời gian lúc tâm trí chúng ta luôn nghĩ về một sự việc, một câu hỏi nào đó liên tục. Thời gian của giờ động tâm gồm có giờ, ngày, tháng, năm sau đó sẽ được quy đổi theo âm lịch để tính ra quẻ. Để biết giờ động tâm có ứng hay không thì người giải quẻ cần có kinh nghiệm. Nếu trong quẻ có đề cập đến câu hỏi của bạn thì đã ứng quẻ theo giờ động tâm.

2. Cách quy đổi thời gian sang số để tính quẻ dịch

Để xem quẻ kinh dịch bằng giờ động tâm bạn cần quy đổi thời gian sang dạng số theo quy tắc sau: – Số của 12 con giáp, nếu năm con nào thì dùng số đó: 
  • Tý số 1
  • Sửu số 2
  • Dần số 3
  • Mão số 4
  • Thìn số 5
  • Tỵ số 6
  • Ngọ số 7
  • Mùi số 8
  • Thân số 9
  • Dậu số 10
  • Tuất số 11
  • Hợi số 12
– Tháng và ngày chỉ cần chuyển sang âm lịch. Được số nào thì tính số đó.  – Quy đổi 24 giờ sang 12 giờ theo 12 con giáp: 
  • Giờ Tý: 23h – 1h ,Số 1
  • Giờ Sửu: 1h – 3h, Số 2
  • Giờ Dần: 3h – 5h, Số 3
  • Giờ Mão: 5h – 7h, Số 4
  • Giờ Thìn: 7h – 9h, Số 5
  • Giờ Tỵ: 9h – 11h, Số 6
  • Giờ Ngọ: 11h – 13h, Số 7
  • Giờ Mùi: 13h – 15h, Số 8
  • Giờ Thân: 15h – 17h, Số 9
  • Giờ Dậu: 17h – 19h, Số 10
  • Giờ Tuất: 19h – 21h, Số 11
  • Giờ Hợi: 21h – 23h, Số 12

3. Cách gieo quẻ kinh dịch theo thời gian (giờ động tâm)  

Lập quẻ dịch theo năm tháng ngày giờ theo từng bước sau:

Bước 1: Ghi ra thời gian động tâm theo âm lịch

Ví dụ:  15h20 ngày 8 tháng 8 năm 2021

Bước 2: Quy đổi giờ động tâm và năm sang 12 con giáp để lấy số 

Ví dụ: 15h20 tức là giờ thân thuộc số 9. Năm 2021 là năm Tân Sửu, con trâu là số 2 Ngày 8 thì lấy số 8 Tháng 8 thì lấy số 8

Bước 3 Tính quẻ kinh dịch

Một quẻ kinh dịch được ghép từ 2 quẻ bát quái, quẻ trên gọi là thượng quái, quẻ dưới gọi là hạ quái. Vì vậy cần biết hình và số tiên thiên của 8 quẻ bát quái trước theo hình bên dưới.
Quẻ bát quái kinh dịch
Quẻ bát quái kinh dịch kibaca.net
Các tính quẻ như sau:
  • Quẻ Thượng = số ngày + số tháng + số năm chia 8 lấy số dư. Số dư thuộc số tiên thiên nào trong 8 quẻ thì ghi lại quẻ đó.
  • Quẻ Hạ = Số giờ + số ngày + số tháng + số năm chia 8 lấy số dư. Số dư nào thì thuộc quẻ đó.
Ví dụ: 15h20 (giờ thân số 9) ngày 8/8/2021
  • Quẻ Thượng = (8 + 8 + 2)/8 dư 2 số 2 là quẻ Đoài (Trạch).
  • Quẻ Hạ = (9 + 8 + 8 + 2)/8 dư 3, số 3 là quẻ Ly (Hỏa).

Bước 4: Tính hào động

Hào động =  (Số giờ + số ngày + số tháng + số năm) chia cho 6 lấy số dư. Hào động được tính từ dưới lên trên, thấp nhất là hào 1 và cao nhất là hào 6. Một quẻ kép kinh dịch gồm 6 hào tức là 3 hào của quẻ thượng và 3 hào của quẻ hạ. Một vạch đứt hoặc liền là một hào. Ví dụ:  Hào động = (9 + 8 + 8 + 2)/6 dư 3 nên hào động là hào thứ 3 từ dưới lên.

Bước 5: Tìm quẻ hỗ và ghi quẻ biến

Nếu bạn viết theo dạng Mai Hoa Dịch Số thì cần có thêm quẻ Hỗ có thể hiểu là hỗ trợ. Theo quẻ Mai Hoa bạn cần có 3 quẻ, quẻ đầu là quẻ gốc, quẻ 2 là quẻ hỗ và quẻ cuối là quẻ biến.
  • Quẻ gốc tức là quẻ chúng ta vừa tính ở trên. Hào động chỉ được đánh dấu.
  • Quẻ hỗ được tạo từ hào 2, 3, 4 của quẻ gốc thành quẻ hạ, hào 3, 4, 5 thành quẻ thượng.
  • Quẻ biến tức là hào động được biến đổi. Nếu là hào đứt (hào âm) thì thành hào liền (hào dương) và ngược lại. Còn những hào không động thì vẫn giữa nguyên.
gieo quẻ mai hoa kinh dịch
gieo quẻ mai hoa kinh dịch

Bước 6: Cách đọc tên quẻ kinh dịch

Để đọc tên quẻ kinh dịch bạn cần nhớ 64 quẻ. Tuy nhiên có mẹo để tra quẻ không cần phải nhớ, bạn chỉ cần đọc tên quẻ thượng rồi đến quẻ hạ theo tên đã được giải nghĩa, sau đó tra google là tìm được. Hoặc tra theo tên trong bảng sau đọc trước quẻ thượng (trên) đến quẻ hạ (dưới) rồi tên quẻ. Những quẻ nào có quẻ thượng và hạ giống nhau gọi là quẻ thuần.
cách đọc tên quẻ kinh dịch
cách đọc tên quẻ kinh dịch
Ví dụ: Quẻ chúng ta tính được là đoài ở trên và hỏa ở dưới, nên đọc là Trạch Hỏa Cách. Tương tự với các quẻ khác cũng vậy. Nếu bạn theo từng bước trên, Kibaca.net tin rằng bạn có thể hiểu cách để tạo thành một quẻ Mai Hoa Dịch như thế nào. Nếu bạn không đủ kiên nhẫn học thì có thể dùng một số website hỗ trợ gieo quẻ cũng khá chính xác.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here