Bảng tóm tắt đại từ trong tiếng Anh

0
2005

Khi học tiếng Anh bạn sẽ gắp nhiều thuật ngữ như danh từ (noun) từ và đại từ (pronoun). Những tóm tắt và giải thích đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn hiểu và làm chủ được cách dùng đại từ trong tiếng Anh.

Danh từ cứ hiểu đơn giản là từ chỉ sự vật và sự việc, hiện tượng

Ví dụ:
Nam là tên của một người. Đó là danh từ riêng.
Cái bàn là danh từ chung chỉ sự vật.

Ví dụ trong câu: Nam is a student. (Nam là một học sinh). Sau đó, nếu nói thêm một câu “Nam is my brother”. Và để tránh phải dùng lặp đi lặp lại từ Nam, người ta dùng một khái niệm khác là đại từ.

Ví dụ:
Nam is a student. Nam is my brother.
Thì bạn có thể viết lại như sau:
Nam is a student. He is my brother.
Từ he ở đây là đại từ nhân xưng dùng để thay thế Nam

Vậy bạn chỉ cần nhớ: Danh từ là từ chỉ người, sự vật, hiện tượng,… nhưng nếu viết hoặc nói nhiều câu mà cứ lặp lại như vậy thì rất là kỳ, nên cần dùng đại từ để thay thế cho nó tránh sự lặp lại và bớt…kỳ.

Bảng tóm tắt đại từ trong tiếng Anh

ĐT nhân xưng chủ ngữĐT nhân xưng tân ngữĐT phản thânĐT sở hữuTính từ sở hữu
I (tôi)me (tôi)myself (bản thân tôi)mine (cái của tôi)my (của tôi)
We (chúng tôi, chúng ta)us (chúng tôi, chúng ta) ourselves (bản thân chúng tôi, bản thân chúng ta) ours (cái của chúng tôi, cái của chúng ta)our (của chúng tôi, của chúng ta)
You (bạn)you (bạn)yourself (bản thân bạn)yours (cái của bạn)your (của bạn)
You (các bạn)you (các bạn)yourselves (bản thân các bạn)yours (cái của các bạn)your (của các bạn)
They (chúng, bọn họ)them (chúng, bọn họ) themselves (bản thân chúng, bản thân bọn họ) theirs (cái của chúng, cái của bọn họ) their (của chúng, của bọn họ)
He (anh ấy)him (anh ấy)himself (bản thân anh ấy)his (cái của anh ấy)his (của anh ấy)
She (cố ấy)her (cô ấy)herself (bản thân cô ấy)hers (cái của cô ấy)her (của cô ấy)
It (nó)it (nó)itself (bản thân nó)Không có its (của nó)

Ví dụ dễ hiểu về đại từ trong tiếng Anh

Tôi cần có một cái bàn. I need a table
Mẹ tôi không cho tôi cái bàn. My mom doesn’t give it to me
Tôi phải tự mình đóng lấy một cái bàn. I have to make a table myself
Cái bàn của tôi màu vàng. My table is yellow
Cái bàn của bạn màu đỏYour table is red
Cái bàn của tôi khác với cái bàn của bạn. Mine is different from yours
(My table is different from your table)

Trong ví dụ trên, bạn sẽ thấy Mine = My tableyours = your table.

Trên là ví dụ đài từ về tôi và bạn. Bạn hãy thay thế bằng anh ấy và cô ấy (he vs she), chúng tôi và họ (we vs they) để bạn nhớ hơn nhé. Nếu bạn cảm thấy khó hiểu có thể hỏi lại tại phần bình luận, Kibaca sẽ giải thích thêm.

Cách dùng đại từ nhân xưng

Như ở bảng trên, bạn có các từ như I, You, We, They, he, She, It dùng để làm chủ từ. Dùng thay thế cho các chủ từ lặp lại trong một đoạn văn. Chủ từ là chủ thể thực hiện hành động.

Cách dùng đại từ tân ngữ

Đại từ nhân xưng thực hiện hành động. Còn đại từ tân ngữ sẽ chịu tác động của hành động do đại từ nhân xưng gây ra.

Ví dụ: đại từ nhân xưng là I, đại từ tân ngữ là her. Trong câu: I kiss her. Thì I là chủ ngữ thực hiện hành động “kiss”. Còn her là đại từ tân ngữ nhận tác động của hành động “kiss”.

Như bạn thấy từ trên bảng tóm tắt. Cứ mỗi đại từ nhân xưng ta điều có một đại từ tân ngữ tương ứng.

Đại từ nhân xưngĐại từ tân ngữ
Ime
YouYou
Weus
Theythem
Hehim
Sheher
Itit

I thực hiện hành động, còn me là nhận tác động từ hành động của chủ ngữ. Bạn có thể nói:
I love her (tôi yêu cô ấy), chứ không thể nói “Me love her”. Me chỉ nhận tác động của hành động thôi, bạn có thể nói She loves me.

Cách dùng đại từ phản thân

Bạn hiểu đơn giản là khi bạn tự mình làm cái gì đó thì dùng đại từ phản thân. Ví dụ:
I make a table myself (Tôi tự đóng một cái bàn)
You make a table yourself
She makes a table herself
He makes a table himself
They make a table themselves
We make a table ourselves.

Đại từ nhân xưngĐại từ tân ngữ
Imyself
YouYourself
Weourselves
Theythemselves
Hehimself
Sheherself
Ititself

Cách dùng đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu đôi khi làm bạn khó hiểu. Nhưng thực ra nó chỉ đóng vai trò là giúp bạn không bị lặp từ. Đây là chức năng chính của đại từ.

Ví dụ:

My pen is yellow. Your pen is red. My pen is different from your pen. Từ những câu này bạn có thể viết lại như sau:

My pen is yellow. Your pen is red. Mine is different from yours. Như bạn có thể thấy là mình không cần lặp lại my penyour pen nữa đúng không nào. Thay vào đó, bạn chỉ cần dùng mineyours.

Chú ý nữa là đại từ sở hữu có thể đóng vai trò là chủ ngữ hay tân ngữ vì bản chất chúng là cụm danh từ “cái của bạn/ anh ấy/chị ấy…”

Đại từ nhân xưngĐại từ tân ngữ
Imine
YouYours
Weours
Theytheirs
Hehis
Shehers
Itkhông có

Cách dùng tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu luôn cần danh từ đi theo sau thì mới đầy đủ và đúng được.

Bạn không thể nói:”My pen is yellow. Your pen is red. My is different form your“. Mà đi theo sau nó luôn phải có danh từ. Có thể nói, đại từ sở hữu giúp bạn tránh lặp lại tính từ sở hữu quá nhiều lần trong câu.

Đại từ nhân xưngĐại từ tân ngữ
Imy
Youyour
Weour
Theytheir
Hehis
Sheher
Itits

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here